Hôm nay :
Xin chào Quý khách
Quý khách chưa
đăng nhập
Để thực hiện giao dịch, quý khách vui lòng đăng nhập.

Nếu quý khách gặp vấn đề trong quá trình sử dụng, vui lòng xem hướng dẫn hoặc liên lạc với chúng tôi.

Số ĐT hỗ trợ khách hàng
1800 6678
GlobalSign     RSA
Điều kiện và điều khoản

ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN SỬ DỤNG DỊCH VỤ OCB ONLINE

DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Các từ viết tắt và các thuật ngữ sử dụng trong Quy định này và trên các giấy tờ liên quan đến dịch vụ OCB Online được hiểu như sau:

1. OCB: là Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) bao gồm: Trung tâm kinh doanh, Sở giao dịch, Chi nhánh, Phòng giao dịch và các đơn vị trực thuộc;

2. Khách hàng: là Doanh nghiệp hoặc Cá nhân có tài khoản tại OCB và là chủ thể đứng tên trên bản đăng ký sử dụng dịch vụ OCB Online để thực hiện các giao dịch qua kênh giao dịch Ngân hàng điện tử OCB Online của OCB. Khách hàng phải chỉ định (những) Người dùng cụ thể trên “Giấy đăng ký” để OCB cấp quyền truy cập sử dụng dịch vụ OCB Online cho từng Người dùng.

3. Người dùng (user): là một hoặc nhiều Cá nhân được Khách hàng đăng ký cấp quyền với OCB để có thể trực tiếp sử dụng dịch vụ OCB Online và các sản phẩm được cung cấp qua dịch vụ OCB Online theo phân quyền được cấp.

4. Tài khoản: là tài khoản bằng đồng Việt Nam (VND) mở tại OCB.

5. Lệnh giao dịch OCB Online: Bất kỳ lệnh giao dịch hay lệnh truy vấn thông tin của Khách hàng hay được hiểu là của Khách hàng gửi đến OCB qua hệ thống OCB Online.

6. Hệ thống OCB Online: Hệ thống các phương tiện điện tử, quy trình xử lý và chỉ xử lý lệnh giao dịch OCB Online được OCB sử dụng để giao tiếp với Khách hàng, qua đó, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho Khách hàng thông qua internet.

7. Dịch vụ OCB Online: Dịch vụ do OCB thực hiện và cung cấp để Khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ, sản phẩm ngân hàng và tiện ích khác qua kênh giao tiếp internet của OCB một cách hợp pháp, hợp lệ.

8. Hệ thống thông tin: Hệ thống được tạo lập để gửi, nhận, lưu trữ, hiển thị hoặc thực hiện các xử lý đối với lệnh giao dịch OCB Online.

9. Thông tin đăng nhập: bao gồm Tên truy cập (username), Mật khẩu (password) được OCB cung cấp cho từng Người dùng khi đăng ký sử dụng dịch vụ OCB Online. Thông tin đăng nhập được dùng để Người dùng đăng nhập vào trang web của OCB để sử dụng các dịch vụ được cung cấp qua kênh dịch vụ OCB Online.

10. Mật khẩu: được hiểu là mật khẩu tĩnh hay OTP.

11. OTP (On Time Password): Mật khẩu sử dụng một lần và chỉ có giá trị trong một khoảng thời gian nhất định. Tùy từng phương pháp phát sinh OTP, hoặc khách hàng sử dụng thiết bị để phát sinh OTP (OTP Token) hoặc OCB gửi OTP dưới dạng tin nhắn SMS (OTP SMS) đến số điện thoại di động khách hàng đã đăng ký với OCB.

12. Mật khẩu tĩnh: Mật khẩu sử dụng nhiều lần.

13. Chứng thư điện tử: Thông tin xác nhận khách hàng là người ký chữ ký điện tử.

14. Mã xác thực: là mã số mật được OCB cung cấp thông qua các Thiết bị xác thực (Chữ ký số, Hard token…) để Người dùng sử dụng cho việc duyệt thực thi các lệnh giao dịch phát sinh từ dịch vụ OCB Online.

15. Loại hình xác thực: là phương thức cấp phát mã xác thực mà Khách hàng đăng ký lựa chọn cho từng Người dùng khi đăng ký sử dụng dịch vụ OCB Online, có chức năng cung cấp Mã xác thực cho Khách hàng sử dụng mỗi khi thực hiện giao dịch.

16. Thiết bị xác thực: là thiết bị dùng để cấp phát mã xác thực mà Khách hàng đăng ký lựa chọn cho từng Người dùng khi đăng ký sử dụng dịch vụ OCB Online, có chức năng cung cấp mã xác thực cho Khách hàng sử dụng mỗi khi thực hiện giao dịch.

17. Token: là một loại thiết bị xác thực, hoạt động theo phương thức tự tạo các ký tự một cách ngẫu nhiên và thay đổi theo thời gian, là thiết bị ngoài, có thời hạn sử dụng.

18. Chữ ký điện tử: là Chữ ký được tạo lập dưới dạng từ, chữ, số, ký hiệu, âm thanh hoặc các hình thức khác bằng phương tiện điện tử, gắn liền hoặc kết hợp một cách hợp lý với lệnh giao dịch OCB Online và xác nhận người ký lệnh giao dịch và xác nhận sự chấp thuận của người đó đối với lệnh giao dịch được ký. Chữ ký điện tử được nhận dạng thông qua hệ thống thông tin của OCB hoặc do OCB chỉ định. Chữ ký điện tử có giá trị pháp lý như chữ ký bằng tay trên văn bản giấy.

19. Phân quyền: là việc phân bổ các chức năng tương tác qua dịch vụ OCB Online cho từng Người dùng như Khách hàng đăng ký trên cơ sở quy định của OCB.

20. Hạn mức giao dịch trong ngày: là tổng số tiền tối đa Khách hàng được phép thực hiện trên tổng giá trị tất cả các giao dịch trong cùng ngày do Khách hàng đăng ký trong hạn mức quy định của OCB. Hạn mức tính chung cho một mã Khách hàng không phân biệt số lượng giao dịch và số lượng Người dùng thuộc mã Khách hàng đó.

21. Hạn mức duyệt cho một giao dịch: là số tiền tối đa cho phép Người dùng được thực hiện quyền duyệt một giao dịch do Khách hàng đăng ký trong hạn mức quy định của OCB. Hạn mức này phải nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao dịch trong ngày của Khách hàng.

22. Mã Khách hàng: là mã số do hệ thống quản lý dữ liệu của OCB (hệ thống T24) cung cấp tự động khi Khách hàng đăng ký thông tin giao dịch tại OCB.

23. Số dư khả dụng: là số dư thực cộng hạn mức thấu chi (nếu có) trừ số tiền bị phong tỏa (nếu có) trừ số tiền tối thiểu phải duy trì (nếu có) tính trên tài khoản tiền gửi thanh toán.

24. Tài khoản hạch toán: tài khoản của khách hàng mở và duy trì tại OCB, OCB dùng tài khoản này để ghi nợ các khoản tiền khi thực thi lệnh giao dịch của khách hàng. Khách hàng phải đăng ký các tài khoản này với OCB.

25. Tài khoản tiền gửi thanh toán VND (viết tắt là TKTGTT VND): là tài khoản do chủ thẻ mở tại OCB với mục đích gửi, giữ tiền hoặc thực hiện các giao dịch thanh toán qua OCB bằng các phương tiện thanh toán.

26. Tài khoản đồng chủ sở hữu: Tài khoản của Khách hàng mở và duy trì tại OCB dùng để ghi nợ các khoản tiền do OCB thực thi lệnh giao dịch OCB Online. Khách hàng phải đăng ký các tài khoản này với OCB.

Điều 2. Tên truy cập, mật khẩu, chứng thư điện tử

1. Khách hàng đuợc OCB cung cấp tên truy cập, mật khẩu sau khi đăng ký sử dụng dịch vụ theo Quy định này để truy cập dịch vụ OCB Online.

2. OCB hoặc bên thứ ba do OCB chỉ định hoặc chấp thuận sẽ cấp chứng thư điện tử cho Khách hàng dựa trên thông tin Khách hàng cung cấp và đăng ký sử dụng. Ngoài ra, khi sử dụng dịch vụ OCB Online, Khách hàng được sử dụng chứng thư điện tử đã được cấp theo quy định của pháp luật để thực hiện các lệnh giao dịch OCB Online.

3. Việc thay đổi, hủy bỏ, cấp lại mật khẩu, chứng thư điện tử đuợc thực hiện theo yêu cầu của Khách hàng (tại các điểm giao dịch của OCB) hoặc yêu cầu của OCB và chỉ có giá trị khi OCB xác nhận về việc thay đổi, hủy bỏ, cấp lại đó.

4. Khách hàng đồng ý và chấp thuận rằng tên truy cập, mật khẩu, chứng thư điện tử chỉ được cấp và cấp cho chính Khách hàng.

Điều 3. Đồng tiền sử dụng

1. Trong phạm vi dịch vụ OCB Onlie, OCB cho phép và đảm bảo các giao dịch thanh toán, chuyển khoản, gửi tiền được thực hiện bằng Đồng Việt Nam (VND).

2. Điều khoản này không hạn chế việc tra cứu giao dịch và kiểm tra số dư của Khách hàng đối với các tài khoản ngoại tệ đã mở tại OCB.

Điều 4. Phí dịch vụ

1. OCB có quyền quy định, áp dụng và thay đổi bao gồm nhưng không giới hạn các loại phí liên quan đến dịch vụ OCB Online: Phí thường niên, Phí đăng ký sử dụng và ngừng dịch vụ OCB Online; Phí duy trì, thay đổi, cấp và cấp lại chứng thư điện tử, phí thực thi lệnh giao dịch OCB Online.

2. Các loại phí liên quan đến việc sử dụng dịch vụ OCB Online do OCB quy định theo từng thời kỳ.

3. OCB được trừ ngay các loại phí nêu tại khoản 1 Điều này khi có phát sinh từ tài khoản tiền gửi của Khách hàng.

4. Khi có sự thay đổi về loại phí, mức phí, OCB sẽ thông báo cho Khách hàng qua trang điện tử OCB hoặc các hình thức thích hợp khác theo quyết định của OCB. Biểu phí này sẽ có giá trị ràng buộc giữa hai bên nếu Khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ OCB Online sau khi loại phí, biểu phí thay đổi có hiệu lực.

5. Phí dịch vụ OCB Online được OCB thu bằng tiền VND.

Điều 5. Truy cập và xử lý giao dịch

1. OCB không đảm bảo việc cung cấp các dịch vụ qua OCB Online một cách liên tục và không bị gián đoạn. Vì thế, Khách hàng có thể sử dụng vào mọi thời điểm, Khách hàng thừa nhận rằng tại một số thời điểm nhất định có thể sẽ không truy cập, sử dụng, thực hiện được một số hoặc tất cả các dịch vụ của OCB Online do bảo trì hệ thống hoặc bất kỳ lý do nào khác.

2. Giao dịch chỉ được chấp nhận khi được thực hiện qua OCB Online bằng Thông tin đăng nhập và Mã khóa bảo mật của Khách hàng và yêu cầu giao dịch đã được chuyển đến hệ thống xử lý của OCB. OCB không đảm bảo việc cung cấp các dịch vụ qua phương tiện điện tử sẽ hoàn toàn không bị ngắt hoặc không gặp lỗi; các thông tin truyền tải bị mất; xuất hiện những virut gây thiệt hại cho hệ thống máy tính của Khách hàng khi Khách hàng truy cập vào website của OCB để thực hiện giao dịch.

3. OCB có thể chấm dứt hoặc từ chối việc thực hiện giao dịch vì bất kỳ lý do gì mà không cần báo trước, khi OCB thấy là cần thiết bao gồm nhưng không giới hạn các trường hợp (i) Khách hàng vi phạm quy định của OCB hoặc pháp luật về việc sử dụng và quản lý tài khỏan, hoặc (ii) theo quyết định yêu cầu của pháp luật hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hoặc (iii) các trường hợp liên quan đến giả mạo và rủi ro; hoặc (iv) khi lợi ích của Khách hàng/OCB/Bên thứ ba có thể bị tổn hại hoặc gian lận; hoặc (v) OCB tạm ngưng dịch vụ để bảo trì, hoặc khi phát hiện Khách hàng vi phạm bất kỳ nội dung nào của Hợp đồng này, hoặc (vi) khi giao dịch vượt quá hạn mức.

4. Khách hàng phải tự đảm bảo quá trình thực hiện giao dịch chính xác và đầy đủ.

5. Giá trị các giao dịch và các khoản phí quy định tại Biểu phí sử dụng dịch vụ của OCB sẽ được ghi nợ/có trực tiếp từ Tài khoản. OCB được quyền từ chối cấp phép giao dịch nếu số dư được phép sử dụng trên Tài khoản không đủ để thanh toán hoặc trong trường hợp hết hạn mức sử dụng ngày.

6. Khách hàng đơn phương chịu trách nhiệm về việc lắp đặt, duy trì và vận hành máy tính cá nhân của Khách hàng, về phần mềm kể cả phần mềm trình duyệt Internet được sử dụng trong việc truy cập OCB Online và các dịch vụ qua kênh, thường xuyên cập nhật các chương trình diệt virus trên máy tính, duy trì một tài khoản với một nhà cung cấp dịch vụ mạng để Khách hàng có thể truy cập OCB Online. OCB không chịu trách nhiệm với việc mất dữ liệu, phần mềm, hỏng hóc máy tính của Khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ qua OCB Online.

Điều 6. : Giao dịch không hủy ngang

1. Khách hàng không thể hủy, phủ nhận, thoái thác bất kỳ giao dịch đã thực hiện trên OCB Online bởi Người dùng của Khách hàng. Trường hợp Khách hàng muốn yêu cầu hủy giao dịch của mình, OCB chỉ sẽ xem xét với điều kiện (i) yêu cầu hủy giao dịch được gửi đến OCB ngay lập tức sau khi Khách hàng thực hiện giao dịch, và (ii) OCB chưa ghi nhận và/hoặc xử lý giao dịch trên hệ thống của mình theo yêu cầu của Khách hàng muốn hủy yêu cầu và (iii) hủy giao dịch không ảnh hưởng đến lợi ích của OCB cũng như lợi ích của bất kỳ bên thứ ba nào khác.

2. Bất kỳ Giao dịch OCB Online nào đã được thực hiện sẽ được OCB xem là có giá trị và không hủy ngang, các giao dịch thực hiện được xem và được Khách hàng cam kết, chấp thuận là giao dịch do Khách hàng là bên duy nhất thực hiện. OCB không chấp nhận bất cứ sự ủy quyền nào cho bên thứ ba nào khác thực hiện giao dịch.

3. Các Người dùng của cùng 1 Khách hàng được hiểu là 1 Khách hàng duy nhất, Khách hàng là người chịu trách nhiệm đối với tất cả các giao dịch được thực hiện của tất cả các Người dùng của Khách hàng

Điều 7. Thực thi lệnh giao dịch trên hệ thống OCB Online

1. Khách hàng gửi các lệnh giao dịch đến OCB qua hệ thống OCB Online, các lệnh giao dịch phải được lập với thông tin chính xác và đầy đủ theo quy định của OCB, được xác nhận bằng hình thức nêu tại khoản 12, 13 và 14 Điều 1 trước khi gửi đến hệ thống thông tin của OCB.

2. Các lệnh giao dịch chỉ được xem là đã được OCB nhận được khi và chỉ khi các lệnh giao dịch này đã đi vào hệ thống thông tin của OCB và có thể truy cập được.

3. Thời gian xử lý của một giao dịch hợp lệ được tính từ thời điểm OCB ghi nhận được giao dịch đó. Các yêu cầu giao dịch được gửi từ phía Khách hàng không có nghĩa là các giao dịch đã được OCB ghi nhận và xử lý. OCB chỉ tiến hành ghi nợ/có theo quy định về mở và sử dụng Tài khoản và Quy định này sau khi OCB đã kiểm tra và hệ thống đã xác nhận việc nhận được yêu cầu hợp lệ từ Khách hàng.

4. Thời gian thực thi các lệnh giao dịch OCB Online trên hệ thống OCB như sau:

a. Lệnh truy vấn thông tin: OCB thực thi ngay khi nhận được các lệnh này.

b. Lệnh giao dịch:

- Trường hợp lệnh giao dịch do OCB độc lập xử lý hoàn tất:

+ Lệnh giao dịch do OCB nhận được trong giờ làm việc theo quy định hiện hành của OCB : OCB thực thi trong ngày làm việc.

+ Lệnh giao dịch do OCB nhận được ngoài giờ làm việc theo quy định hiện hành của OCB, ngày nghỉ, ngày lễ: OCB thực thi trong ngày làm việc tiếp theo.

- Trường hợp lệnh giao dịch cần đến bên thứ ba để xử lý hoàn tất (thanh toán ngoài hệ thống OCB): Các lệnh giao dịch được OCB thực thi trong ngày làm việc của mình và bên thứ ba liên quan. Cụ thể như sau:

+ Lệnh giao dịch được OCB nhận được trong giờ làm việc đến trước 14giờ 30 (từ 8h đến 14h30’) các ngày từ thứ hai đến thứ sáu: OCB thực thi ngay trong ngày làm việc.

+ Lệnh giao dịch được OCB nhận được sau thời gian như trên: OCB thực thi vào đầu ngày làm việc kế tiếp của OCB và bên thứ ba liên quan.

- Trường hợp ngoại lệ: Tùy theo từng hình thực tế, ngay khi nhận được lệnh giao dịch của Khách hàng, OCB sẽ cố gắng thực thi ngay, thời điểm thực thi các lệnh giao dịch này có thể không tuân theo các quy định như trên.

5. Khách hàng đồng ý rằng bất kỳ hành động nào truy cập vào hệ thống OCB Online bằng chính tên truy cập và mật khẩu của Khách hàng và/hoặc kết hợp với phương pháp xác thực khác do OCB cung cấp cho Khách hàng để lập lệnh giao dịch thì các lệnh này được OCB xem là do chính Khách hàng chủ quan tạo ra và Khách hàng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các lệnh giao dịch này. OCB không có trách nhiệm phải áp dụng bất kỳ hình thực kiểm tra tính xác thực nào khác của lệnh giao dịch của Khách hàng trên OCB Online ngoài việc kiểm tra đúng tên truy cập, mật khẩu và tên truy cập được Khách hàng lựa chọn.

6. Đảm bảo rằng mọi lệnh giao dịch trên hệ thống OCB Online do OCB thực thi cho Khách hàng điều được Khách hàng kiểm tra chặt chẽ. Mọi trường hợp khiếu nại sau thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày lệnh giao dịch được OCB thực thi, OCB sẽ không chịu trách nhiệm kiểm tra, giải quyết cho Khách hàng. Việc đối chiếu các lệnh giao dịch OCB Online đã được OCB thực thi với chứng từ khác bằng giấy (nếu có) không ảnh hưởng đến giá trị, hiệu lực của lệnh giao dịch này.

7. Dữ liệu, thông tin ghi nhận trên hệ thống OCB Online của OCB, dưới bất kỳ hình thức nào, về việc nhận và xử lý các lệnh giao dịch OCB Online của Khách hàng cũng như nội dung các lệnh giao dịch này là bằng chứng có giá trị pháp lý rằng Khách hàng đã sử dụng dịch vụ OCB Online của OCB và Khách hàng chịu trách nhiệm về các lệnh giao dịch mình đã tạo ra này bất chấp các dữ liệu này không phải là bản chính, không có chữ ký của Khách hàng, có thể không thể hiện dưới dạng văn bản hay do được tạo bởi hệ thống OCB Online hay Khách hàng đã thay đổi thông tin liên quan đến lệnh giao dịch OCB Online sau khi lệnh giao dịch này đã được OCB xử lý.

8. Trong trường hợp OCB cung cấp tính năng thẻ tín dụng, đăng ký vay hay các hình thức cấp tín dụng khác trên dịch vụ OCB Online, khách hàng hiểu rằng việc cấp tín dụng thực sự cùng số tiền vay cụ thể, phụ thuộc kết quả thẩm định của OCB đối với thông tin do khách hàng cung cấp và các điều kiện liên quan đến việc cấp tín dụng.

9. OCB quy định tài khoản và số tài khoàn khách hàng duy trì tại OCB có thể truy cấp được trên dịch vụ OCB Online, loại lệnh giao dịch phải có chữ ký điện tử, loại lệnh giao dịch được dùng với phương thức xác thực.

10. Tài khoản ghi nợ (nếu có) trong các lệnh giao dịch OCB Online là tài khoản hạch toán.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của OCB

1. Quyền của OCB:

a. Từ chối thực thi các lệnh giao dịch OCB Online nếu OCB phát hiện lệnh giao dịch đó, vào thời điểm OCB xử lý không hợp lệ hay hệ thống bị lỗi, bị tấn công hoặc các nguyên nhân nằm ngoài khả năng kiểm soát của OCB, ngăn cản OCB thực thi lệnh giao dịch này.

b. Trong trường hợp cần xác minh lại giao dịch trước khi thực hiện, OCB được quyền yêu cầu Khách hàng cung cấp các văn bản cần thiết để OCB có đủ cơ sở thực thi lệnh giao dịch OCB Online và không chịu trách nhiệm về sự chậm trễ trong việc thực thi lệnh giao dịch này.

c. Được quyền tạm khóa/tạm ngưng/ chấm dứt/ từ chối việc sử dụng Dịch vụ của Khách hàng theo quy định tại Điều 5 mục 3 của quy định này.

d. Ghi nợ tài khoản giá trị tất cả các giao dịch, các khoản phí liên quan đến giao dịch theo Biểu phí được OCB quy định theo từng thời kỳ, các khoản giao dịch thừa, rút quá số dư các khoản, tiền ghi có nhầm vào tài khoản (nếu có)

e. Tự động Ghi nợ tài khoản tiền gửi của Khách hàng tại OCB để thu các loại phí phát sinh do thực hiện lệnh giao dịch mà Khách hàng còn nợ OCB

f. Ghi nợ số tiền tranh chấp và các khoản phí phát sinh khi tranh chấp được đưa ra các cơ quan tài phán (tòa án, trọng tài) và các cơ quan này xử khách hàng thua kiện..

g. Không chịu trách nhiệm với bất kỳ thiệt hại nào xảy ra do Khách hàng để lộ tên truy cập, mật khẩu, chữ ký điện tử, chứng thư điện tử vì bất kỳ lý do gì.

h. Không chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại nào phát sinh bởi việc không thể hủy bỏ, sửa đổi, chậm thực thi các lệnh giao dịch OCB Online khi các lệnh giao dịch này đã được OCB thực thi. Yêu cầu hủy bỏ, sửa đổi, chậm thực thi các lệnh giao dịch OCB Online được thực hiện qua fax hay các hình thức liên lạc khác được OCB chấp nhận.

i. Không chịu trách nhiệm về mọi tranh chấp (nếu có) giữa Khách hàng và đơn vị thụ hưởng theo lệnh giao dịch OCB Online của Khách hàng. OCB thực thi lệnh giao dịch OCB Online của Khách hàng trong khoản thời gian quy định tại khoản 3, 4 Điều 7 của Quy định này, không phụ thuộc vào quan hệ hoặc tranh chấp giữa Khách hàng và đơn vị thụ hưởng

j. Trong truờng hợp Khách hàng sau 05 lần đăng nhập không thành công dịch vụ OCB Online, Khách hàng sẽ bị hệ thống OCB Online khóa quyền truy cập.

k. Không chịu trách nhiệm nếu Khách hàng sử dụng phần mềm, tài liệu hay tuân theo các chỉ dẫn liên quan đến dịch vụ OCB Online không do OCB cung cấp hay thậm chí sử dụng dịch vụ OCB Online mạo danh của OCB.

l. OCB có quyền thay đổi tài liệu liên quan đến dịch vụ OCB Online, địa chỉ Website để Khách hàng truy cập dịch vụ OCB Online; thay đổi, thông tin trên màn hình trang Web cung cấp dịch vụ OCB Online bao gồm, nhưng không giới hạn ở danh sách các ngân hàng, nhà cung cấp dịch vụ, tỷ giá ngoại tệ, lãi suất cho vay, lãi suất gửi tiền tiết kiệm, giá cổ phiếu, giá vàng mà không cần thông báo cho Khách hàng.

m. Gửi thông tin về các dịch vụ ngân hàng của OCB cho Khách hàng đến email, điện thoại di động, địa chỉ bưu điện do Khách hàng cung cấp cho OCB.

n. Quyết định chọn tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử, thời gian hiệu lực của: chứng thư điện tử cấp cho Khách hàng; quyết định định dạng tên truy cập và mật khẩu. Quyết định lệnh giao dịch OCB Online nào do OCB độc lập xử lý và lệnh giao dịch OCB Online nào cần đến bên thứ ba để hoàn tất xử lý.

o. Trong trường hợp để bảo vệ khách hàng hay theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, quy định của pháp luật hay OCB nghi ngờ khách hàng vi phạm pháp luật, vi phạm quy định này hay các nghĩa vụ khác trong các quan hệ khác với OCB, OCB sẽ tạm ngưng cung cấp một số tính năng hay toàn bộ dịch vụ OCB ONLINE ngay khi lý do trên phát sinh hay khoá quyền sử dụng dịch vụ OCB ONLINE hay khoá quyền sử dụng OTP token, tên truy cập, mật khẩu, chứng thư điện tử (nếu có) liên quan đến dịch vụ. Ngay sau đó, OCB sẽ liên hệ với khách hàng bằng điện thoại, email hay địa chỉ thư tín quy định trong quy định này hay hình thức khác phù hợp để thông báo về vấn đề này

p. Thực thi các quyền quy định tại các phần khác của Quy định này và các quy định có liên quan của Pháp luật.

2. Nghĩa vụ của OCB:

a. Tuân thủ các giao dịch thương mại điện tử của Ngân hàng nhà nước Việt nam.

b. Thực thi các lệnh giao dịch OCB Online nhận được qua hệ thống OCB Online theo đúng quy định tại Điều 9 của Quy định này.

c. Đảm bảo các thông tin về lệnh giao dịch do Khách hàng đã cung cấp và nhận lại từ hệ thống OCB Online sẽ đầy đủ và chi tiết cần thiết và đầy đủ tính pháp lý để Khách hàng có thể sử dụng với các bên thứ ba.

d. Cung cấp dịch vụ OCB Online trong phạm vi Khách hàng đăng ký sử dụng và thỏa thuận với OCB.

e. Bảo mật thông tin của khách hàng theo quy định của Pháp luật.

f. Đảm bảo các quyền lợi của Khách hàng khi giao dịch OCB Online.

g. Khóa quyền sử dụng của Người dùng trong vòng 02 giờ kể từ khi nhận được thông báo bằng văn bản của Khách hàng về việc Thiết bị xác thực bị thất lạc, hoặc lộ Thông tin đăng nhập của Khách hàng.

h. Giải quyết các yêu cầu tra soát và khiếu nại của Khách hàng liên quan đến việc sử dụng Dịch vụ.

i. Thực thi các nghĩa vụ của OCB quy định tại các phần khác của Quy định này.

Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của Khách hàng

1. Quyền của Khách hàng:

a. Sử dụng dịch vụ OCB Online trong phạm vi đã thỏa thuận với OCB.

b. Có quyền khiếu nại về các sai sót, vi phạm (nếu có) phát sinh trong quá trình sử dụng Dịch vụ theo quy định của pháp luật. Khiếu nại phải được lập thành văn bản và gửi cho OCB trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày quyền lợi của Khách hàng bị vi phạm.

c. Yêu cầu OCB cập nhật các thông tin đăng ký sử dụng, yêu cầu cấp lại mật khẩu, mã khóa bảo mật theo thủ tục đăng ký cập nhật mà OCB quy định. OCB sẽ thay đổi tương ứng sau khi tiến hành kiểm tra xác nhận và chấp nhận yêu cầu thay đổi thông tin của Khách hàng.

d. Thay đổi phương thức xác thực, gói dịch vụ.

e. Thay đổi hạn mức trong giới hạn cho phép tương ứng với gói dịch vụ.

f. Thực thi các quyền khác theo quy định này và các quy định có liên quan của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của Khách hàng:

a. Bảo vệ mật khẩu, tên truy cập, chứng thư điện tử và khóa bí mật tạo chữ ký điện tử. Một trong những biện pháp bảo vệ có thể: Không đưa các thông tin này cho người khác; Ghi nhớ tên truy cập, mật khẩu; không đặt mật khẩu trùng với thông tin dễ đoán; thường xuyên đổi mật khẩu. Không cho phép trình duyệt lưu tên truy cập, mật khẩu; Không để người khác sử dụng trình duyệt Web khi chưa thoát khỏi màn hình dịch vụ OCB Online.

b. Chịu trách nhiệm vô điều kiện với các lệnh giao dịch được lập trên hệ thống OCB Online được lập bởi tên truy cập, mật khẩu của Khách hàng, chịu trách nhiệm vô điều kiện khi tên truy cập, mật mã, khóa bí mật tạo chữ ký điện tử bị lộ, bị đánh cắp, bị lợi dụng vì bất cứ lý do gì, kể cả khi Quy định này hết hiệu lực.

c. Thông báo ngay cho Trung tâm ngân hàng điện tử OCB hay điểm giao dịch nơi Khách hàng ký Quy định này bằng điện thoại để được hướng dẫn xử lý nếu:

- Khách hàng không thể truy cập vào hệ thống OCB Online hay nghi ngờ tên truy cập, mật khẩu, khóa bí mật tạo chữ ký điện tử, thiết bị bảo mật (Token) bị lộ hay quên mật khẩu, tên truy cập; hay

- Khách hàng phát hiện bất kỳ một vấn đề nào hay các sự cố về mặt nghiệp vụ hoặc kỷ thuật liên quan đến sự an toàn trong hoạt động của hệ thống OCB Online.

d. Sử dụng các biện pháp được cho là hợp lý để giảm thiệt hại cho mình khi có bất kỳ sự cố nào xảy ra liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến việc Khách hàng sử dụng dịch vụ OCB Online nhưng không được gây thiệt hại cho OCB dưới bất kỳ hình thức nào.

e. Khi Khách hàng có yêu cầu cấp lại chứng thư điện tử và khóa bí mật tạo chữ ký điện tử, Khách hàng phải thông báo trước cho OCB. Các nội dung thay đổi được thực hiện bằng văn bản theo mẫu của OCB.

f. Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ các thông tin của bên thứ ba cung cấp trên màn hình dịch vụ OCB Online trước khi sử dụng. Đọc, hiểu, tuân thủ và ràng buộc bởi các quy định liên quan đến lệnh giao dịch OCB Online trước khi sử dụng.

g. Kiểm tra các thông tin, dưới bất kỳ hình thức nào, nhận được từ bất kỳ nguồn nào liên quan đến dịch vụ OCB Online trước khi sử dụng, kể cả địa chỉ Website để truy cập dịch vụ OCB Online.

h. Thường xuyên kiểm tra trạng thái thực hiện lệnh giao dịch OCB Online của mình và thông báo ngay cho Trung tâm Ngân hàng điện tử OCB nếu lệnh giao dịch không được OCB xử lý sau một khoảng thời gian hợp lý theo thông lệ của ngành Ngân hàng và theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 8 của Quy định này.

i. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật và OCB về việc mở, sử dụng tài khoản và chuyển khoản, chuyển tiền.

j. Hợp tác và cung cấp chính xác tất cả thông tin liên quan đến việc sử dụng dịch vụ OCB Online khi OCB có yêu cầu;

k. Đảm bảo các thông tin liên quan đến Khách hàng được cung cấp trong và theo Quy định này là chính xác, đầy đủ cũng như cập nhật ngay các thông tin này khi thay đổi.

l. Cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh chủ tài khoản hạch toán, các tài khoản truy cập được trên dịch vụ OCB Online khi ký Quy định này.

m. Tuân theo các thủ tục đăng ký, chỉ dẫn liên quan đến dịch vụ OCB Online của OCB hay đơn vị, cá nhân được ủy quyền.

n. Chấp nhân vô điều kiện để OCB lấy lại tiền đã chuyển nhầm, chuyển thừa vào tài khoản của Khách hàng do lỗi của hệ thống OCB Online hay do lỗi trong lệnh giao dịch hay do lỗi của Khách hàng khác trong quá trình lập lệnh giao dịch cho mình.

o. Không sử dụng hình ảnh, logo, thương hiệu của OCB hay có liên quan đến dịch vụ OCB Online khi chưa được sự đồng ý của OCB.

p. Thanh toán đầy đủ các khoản phí cho OCB theo quy định tài Điều 4 của Quy định này và các khoản nợ phát sinh dưới bất kỳ hình thức nào, kể cả thuế, liên quan đến việc OCB thực thi lệnh giao dịch OCB Online của Khách hàng.

q. Khi muốn chấm dứt sử dụng dịch vụ OCB Online, Khách hàng phải thông báo bằng văn bản cho OCB. Khi nhận được thông báo của Khách hàng, OCB sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để chấm dứt theo nội dung của Quy định này và quy định khác có liên quan.

r. Thực thi các nghĩa vụ của Khách hàng quy định tại các phần khác của Quy định này và các quy định có liên quan của Pháp luật.

Điều 10. Bảo mật thông tin

1. OCB chỉ cung cấp các thông tin liên quan đến Khách hàng, thông tin về giao dịch của Khách hàng cho bên thứ ba khi được sự cho phép của Khách hàng hoặc theo yêu cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, theo quy định của pháp luật hay cung cấp cho nhân viên của OCB, bên thứ ba khi các nhân viên này, bên thứ ba cần phải biết thông tin để thực thi lệnh giao dịch OCB Online của Khách hàng hay giải quyết các tranh chấp (nếu có) giữa Khách hàng và OCB liên quan đến việc thực hiện Quy định này.

2. Các bên phải chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm quy định bảo mật thông tin.

3. Điều khoản này vẫn còn hiệu lực sau khi Quy định này chấm dứt.

Điều 11. Rủi ro và xử lý rủi ro

1. OCB được miễn trách nhiệm pháp lý thực hiện các nghĩa vụ trong Quy định này vì các lý do gây ra bởi Khách hàng, hay bởi sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát, phòng ngừa và dự kiến của OCB. Sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát, phòng ngừa và dự kiến của OCB có thể là sự cố cản trở OCB thực hiện nghĩa vụ hợp lý của mình bao gồm và không giới hạn bởi sét đánh, hỏa hoạn, lũ lụt, bãi công, đình công, chiến tranh, thông tin do OCB gửi không tới được Khách hàng hoặc do bên thứ ba không tham gia Quy định gây nên, những sự cố về điện, sự cố về truyền thông, sự cố về hệ thống thanh toán liên ngân hànghay hệ thống của bên thứ ba có liên quan đến việc OCB xử lý lệnh giao dịch của Khách hàng. Sự cố về hệ thống thông tin, hệ thống OCB Online bị tin tặc tấn công hay do các nguyên nhân trên nên không hoạt động hay có hoạt động nhưng Khách hàng không sử dụng được hay sử dụng được nhưng các lệnh giao dịch bị lỗi, thay đổi khi OCB nhận được, các sự cố hợp lý không thể tránh khỏi hay do các nguyên nhân khách quan gây nên bởi luật pháp, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. OCB không chịu bất kỳ trách nhiệm nào khi sự cố xay ra do nguyên nhân kỹ thuật thuộc trang thiết bị của Khách hàng hoặc do lỗi vô ý, cố ý của Khách hàng gây ra hoặc do các rủi ro xảy ra với việc sử dụng dịch vụ OCB Online của Khách hàng.

3. Khách hàng miễn trừ cho OCB mọi trách nhiệm pháp lý và thiệt hại xảy ra do số lượng lệnh giao dịch OCB Online mà OCB nhận được vượt quá năng lực xử lý của OCB tại thời điểm phải xử lý theo nội dung của Quy định này dẫn đến OCB không thể hay chậm thực thi các lệnh giao dịch OCB Online này.

Điều 12. Xử lý vi phạm

Bên nào vi phạm Quy định này hoặc có lỗi gây ra thiệt hại cho bên kia sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường về mọi thiệt hại và tổn thất trực tiếp hay gián tiếp cho bên bị thiệt hại, bao gồm cả trách nhiệm đối với bên thứ ba do hậu quả của việc phạm lỗi của bên vi phạm gây ra, theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Thời hạn và hiệu lực chấm dứt Quy định

1. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký cho đến khi các bên có quyết định khác về việc chấm dứt Quy định.

2. Các trường hợp ngưng cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ OCB Online không phụ thuộc vào thỏa thuận của hai bên:

a. Vì lý do nằm ngoài tầm kiểm soát, phòng ngừa và dự kiến của OCB, OCB không còn khả năng cung cấp dịch vụ này hay Khách hàng không còn thuộc đối tượng sử dụng dịch vụ OCB Online theo nội dung trong Quy định này hay đại diện ủy quyền thực hiện Quy định này của Khách hàng không được OCB chấp thuận.

b. Nếu một trong hai bên có hành vi vi phạm các nội dung của Quy định này, bên bị vi phạm có quyền ngưng cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ OCB Online ngay sau khi thông báo cho bên vi phạm.

c. Vì lý do thay đổi chính sách pháp luật của nhà nước dẫn đến việc OCB không thể tiếp tục cung cấp dịch vụ OCB Online cho Khách hàng.

3. Trong mọi trường hợp ngưng cung cấp hoặc sử dụng dịch vụ OCB Online, các bên điều phải hoàn tất nghĩa vụ của mình đối với bên kia.

4. Khi Khách hàng không còn nhu cầu hoặc không muốn sử dụng dịch vụ OCB Olnline, Khách hàng hoặc đại diện ủy quyền hợp pháp của Khách hàng tới địa điểm giao dịch của OCB thực hiện theo thủ tục quy định.

Điều 14. Sửa đổi Quy định

1. Khi OCB cung cấp tính năng mới hoặc sửa đổi tính năng hiện tại của dịch vụ OCB Online, việc Khách hàng chấp nhận hay từ chối sử dụng tính năng này không làm ảnh hưởng đến tính pháp lý và hiệu lực của các nội dung trong Quy định này và các bên vẫn tiếp tục bị ràng buộc về quyền và nghĩa vụ theo Quy định này. Trong trường hợp các tính năng có kèm quy định sử dụng và Khách hàng sử dụng tính năng này Khách hàng được xem như đã đồng ý với các quy định kèm theo đó và tiếp tục bị ràng buộc bởi các điều khoản được nêu trong Quy định này.

2. Không trái với khoản 1, Điều 14: Trừ các trường hợp được quy định rõ theo ngữ cảnh, OCB có thể sửa đổi, thêm, bớt các điều khoản trong Quy định này bằng cách đưa ra các phần sửa đổi này trên Website của OCB hay màn hình dịch vụ OCB Online. Nếu Khách hàng không đồng ý với các điều khoản này, Khách hàng có thể không tiếp tục sử dụng dịch vụ; việc Khách hàng tiếp tục sử dụng dịch vụ OCB Online xem như Khách hàng đồng ý với các sửa đổi đó và tiếp tục bị ràng buộc bởi các điều khoản nêu trong Quy định này.

3. Các sửa đổi, bổ sung theo từng thời điểm đối với Quy định này được OCB và Khách hàng chấp thuận, là một phần của Quy định này. Các bên có trách nhiệm tuân theo các sửa đổi, bổ sung đó.

Điều 15. Thông báo

1. Thông báo của Khách hàng cho OCB chỉ được xem là đã nhận nếu thông báo đó được gửi bằng văn bản cho OCB theo địa chỉ của OCB tại từng điểm giao dịch và được OCB xác nhận là đã nhận.

2. Khách hàng được xem là đã nhận thông báo của OCB nếu thông báo được gửi:

a. Bằng thư và thời điểm nhận là thời điểm theo dấu bưu điện;

b. Bằng fax và thời điểm nhận là thời điểm OCB thực hiện fax;

c. Bằng email và thời điểm nhận là thời điểm email ra khỏi hệ thống email của OCB;

d. Gửi trực tiếp và thời điểm nhận là thời điểm Khách hàng hoặc bất kỳ cá nhân nào nhận thông báo tại địa chỉ của Khách hàng đã đăng ký với OCB.

e. Trường hợp OCB thông báo trên Website của OCB hoặc niêm yết thông báo tại quầy giao dịch, Khách hàng được xem là đã nhận, kể từ thời điểm OCB hoàn tất việc đăng thông tin trên Website hoặc OCB hoàn tất việc niêm yết thông tin tại quầy giao dịch.

3. Trường hợp các quy định trong Quy định hoặc các quy định khác liên quan đến việc sử dụng dịch vụ của OCB quy định thông báo được lập dưới hình thức nhất định thì các bên phải thực hiện việc thông báo theo quy định đó.

Điều 16. Các điều khoản khác

1. Ngày và giờ quy định trong Quy định này theo giờ và dương lịch Việt Nam.

2. Trong trường hợp bất kỳ điều khoản nào hay một phần của điều khoản nào bị vô hiệu bởi pháp luật cũng sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần khác của Quy định này.

3. Mọi bất đồng trong quá trình thực hiện Quy định này được hai bên thương lượng trên tinh thần hợp tác và cùng có lợi. Trong trường hợp có tranh chấp phát sinh không thể giải quyết được thông qua thương lượng, thì tranh chấp đó sẽ được đưa ra Tòa án Nhân dân có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết.

4. Trong trường hợp Quy định này hay màn hình dịch vụ OCB Online được lập hay thể hiện dưới nhiều thứ tiếng thì chỉ có bản tiếng Việt có giá trị pháp lý, các bản dịch dưới các thứ tiếng khác tiếng Việt chỉ có giá trị tham khảo.

5. Các vấn đề không được quy định trong Quy định này sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Thiết bị máy tính và phần cứng xác thực

1. Dịch vụ OCB ONLINE được cung cấp đến khách hàng qua Internet và khách hàng có thể truy cập dịch vụ qua các trình duyệt Web hay chương trình do OCB cung cấp, OCB không chịu trách nhiệm về việc máy tính hay thiết bị truy cập dịch vụ OCB ONLINE của khách hàng bị hư hỏng, mất dữ liệu, chương trình máy tính bị xoá hay chạy không ổn định.

2. Khách hàng tự trang bị đầy đủ, bảo trì các chương trình máy tính cùng thiết bị cần thiết theo quy định của OCB để có thể sử dụng an toàn dịch vụ OCB ONLINE cũng như tự chịu trách nhiệm về bản quyền, sở hữu trí tuệ sử dụng các thiết bị, chương trình máy tính này; Ngoài ra, khách hàng tự chịu các chi phí liên quan khác (ví dụ: chi phí sử dụng điện thoại, điện, đường truyền mạng) để có thể sử dụng dịch vụ OCB ONLINE.

3. Khách hàng xoá các chương trình phụ trợ khỏi máy tính, trả lại OCB các thiết bị, xoá các chương trình do OCB cung cấp liên quan đến dịch vụ OCB ONLINE của OCB (nếu có) khi chấm dứt sử dụng dịch vụ OCB ONLINE.

4. Phần cứng xác thực do OCB cung cấp cho khách hàng.

5. OCB sẽ bảo hành phần cứng xác thực trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày chuyển giao cho khách hàng. Mọi chi phí liên quan tới việc sửa chữa, thay thế mới phần cứng xác thực (nếu có) kể từ sau thời hạn bảo hành sẽ do khách hàng chịu.

6. Khi thay đổi chứng thư điện tử và khóa bí mật tạo chữ ký điện tử, khách hàng sẽ phải sử dụng phần cứng xác thực mới.

Quy định này được áp dụng để giải quyết mọi tranh chấp (nếu có) ngay cả khi việc cung cấp và sử dụng dịch vụ đã chấm dứt.

Xem tốt nhất với màn hình có độ phân giải tối thiểu 1024x768 và sử dụng những trình duyệt sau: IE7+, FireFox 2+, Opera 9+, Safari 4+; Chrome 7+